Chuyên mục “Tự Học Tiếng Anh” (Phần 1)

November 27th, 2018 at 10:44 am | by admin

TỰ HỌC TIẾNG ANH 01

Bạn chẳng cần biết nhiều về Tiếng Anh cũng có thể bắt đầu học gốc từ Greek và Latin để có thể đoán nghĩa của một số từ mới. Còn nếu bạn đã có kha khá vốn từ rồi, thì học gốc từ giúp bạn hệ thống lại các từ có cùng nguồn gốc.

Việc hiểu biết gốc từ rất là có lợi cho việc học và hiểu các từ vựng học thuật sau này.

Chuyên mục tự học Tiếng Anh sau 1 thời gian ngủ quên đã quay trở lại với cách học từ vựng mang tính hệ thống này: https://bit.ly/21gShxf

TỰ HỌC TIẾNG ANH 02

Một phương pháp tự học từ vựng hiệu quả nữa gọp các từng gần nghĩa lại với nhau, và làm bạn với các anh ấy cùng một lúc. Các bạn sẽ thấy có anh tốt, có anh xấu, mặc dù các anh được xếp ở cùng một nhà.

Ví dụ:

Ngôi nhà của các anh quan trọng chuyện tiền bạc:
– Frugal và Thrifty sống tiết kiệm, biết cách chắt chiu, được tôn trọng
– Miserly và Parsimonious sống hà tiện, keo kiệt, bị người khác ghét

Các bạn hãy làm quen với hơn 30 ngôi nhà khác nhé: https://bit.ly/2Loi16Q

TỰ HỌC TIẾNG ANH 03

Tiếng Anh là thứ ngôn ngữ đánh đố người mới học về mặt phát âm. Có những chữ nhìn vậy, mà phát âm không phải như vậy.

Ví dụ: Chữ “bury” lại phát âm giống chữ “berry”

Có 1 chữ khác mà nhiều người hay phát âm sai: Liberal arts. Mặc dù là i ngắn, nhưng lại phát âm là /li/ chứ không phải là /lai/.

Các bạn có thể tránh những lỗi tương tự bằng cách tham khảo danh sách từ dễ bị đọc nhầm sau đây: https://goo.gl/Ea7A5d

Ngoài ra việc đầu tiên để phát âm tiếng Anh chuẩn là học phiên âm nhé.

TỰ HỌC TIẾNG ANH 04

Nếu bạn muốn nâng cao vốn từ vựng học thuật cũng như kỹ năng đọc của mình, đây là 1 trang web rất hữu dụng. Vài ngày trang sẽ cập nhật 1 tin nóng hổi để bạn nâng cao vốn hiểu biết của mình nữa.

Ví dụ: Ô nhiễm không khí làm bạn kém thông minh.

*Từ vựng: Reveal, significant, notable, exposure, proceeding, analyze, impede

*Cụm từ: Be responsible for st, a reduction in st, impact of st on st, cognitive performance/ ability

*Ngữ pháp: Dạng rút gọn (rất hay xuất hiện trong câu hỏi SAT/ACT)

Eg.
– Research which was conducted for = research conducted for
– Tests which were taken by = tests taken by

Bạn có thể nhấn vào phần Spelling để học phát âm, và phần Words để học ôn từ vựng.

Và còn nhiều công cụ khác để bạn khám phá mỗi ngày: www.breakingnewsenglish.com

TỰ HỌC TIẾNG ANH 05

Collocation là cụm từ. Để nói viết Tiếng Anh một cách tự nhiên, ngoài việc nâng cao vốn từ, bạn cần biết mỗi từ thường đi kèm với những từ nào khác thì nghe sẽ thuận tai (như người bản xứ hay dùng). Trước khi sáng tạo, bạn cần có sự hiểu biết nhất định về Collocation.

Ví dụ dựa vào danh sách này, các bạn có thể tạo ra những cụm từ nghe rất “Tiếng Anh”:

– academic discipline
– acquire knowledge
– adopt an aproach
– adversely affect
– allocate resources

Hãy cùng khám phá danh sách tập hợp 2,469 Collocations thông dụng nhất này:https://pearsonpte.com/wp-content/uploads/2018/05/AcademicCollocationList_2018.pdf